Phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Khi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp hợp lệ, người nộp đơn được yêu cầu nộp phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây là cập nhật mới nhất của chúng tôi về phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Văn bản quy phạm pháp luật

 

Thủ tục thu, nộp phí, lệ phí sở hữu công nghiệp:

a) Đối tượng nộp phí, lệ phí phải nộp một lần toàn bộ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này ngày khi nộp đơn, hồ sơ yêu cầu cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện công việc, dịch vụ tương ứng.

b) Khi nộp phí, lệ phí, đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu cơ quan thu phí, lệ phí lập và cấp biên lai thu phí, lệ phí đối với tiền phí, lệ phí cho đối tượng nộp phí, lệ phí, trong đó ghi đúng số tiền thực tế đã nộp.

c) Phí, lệ phí quy định tại Thông tư này được thu bằng đồng Việt Nam.

d) Cơ quan thu phí, lệ phí được mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc nhà nước nơi thu, nộp để theo dõi, quản lý tiền phí, lệ phí thu được. Hàng ngày, lập bảng kê, tạm gửi số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.

(Theo Thông tư số 22/2009/TT-BTC)

Phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Theo quy định tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC, một số loại phí khi đăng ký kiểu dáng công nghiệp được quy định cụ thể như sau:

  • Lệ phí nộp đơn (đối với  nhãn hiệu cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm/dịch vụ, đối với kiểu dáng công nghiệp cho mỗi phương án của từng sản phẩm, đối với sáng chế cho mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ)
  • Nếu đơn không kèm theo vật mang dữ liệu điện tử toàn bộ nội dung tài liệu đơn (tài liệu đơn dạng giấy): 180,000 đồng
  • Nếu đơn kèm theo vật mang dữ liệu điện tử toàn bộ nội dung tài liệu đơn: 150,000 đồng
  • Nếu đơn nộp trực tuyến: 100,000 đồng
  • Lệ phí yêu cầu hư­ởng quyền ­ưu tiên (mỗi Đơn/yêu cầu): 600,000 đồng
  • Lệ phí yêu cầu sửa đổi đơn, kể cả yêu cầu bổ sung, tách đơn, chuyển nhượng, chuyển đổi đơn (cho mỗi nội dung sửa đổi của mỗi đơn): 120,000 đồng
  • Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (mỗi đối tư­ợng): 120,000 đồng
  • Lệ phí nộp đơn yêu cầu gia hạn sửa đổi, bổ sung tài liệu (mỗi lần): 120,000 đồng
  • Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ: 120,000 đồng

Nếu đơn nhãn hiệu có trên 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ, đơn kiểu dáng công nghiệp có trên 01 phương án của từng sản phẩm, đơn sáng chế có trên 01 điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ, từ nhóm/phương án/điểm độc lập thứ 2 trở đi phải nộp thêm: 100,000 đồng

  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp: 150,000 đồng
  • Lệ phí sửa đổi Văn bằng bảo hộ: 120,000 đồng
  • Lệ phí sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng): 150,000 đồng
  • Lệ phí gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ (đối với nhãn hiệu cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ, đối với kiểu dáng công nghiệp cho mỗi phư­ơng án của từng sản phẩm): 540,000 đồng
  • Phí thẩm định nội dung Đơn (đối với  nhãn hiệu cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm/dịch vụ, đối với kiểu dáng công nghiệp cho mỗi phương án của từng sản phẩm, đối với sáng chế cho mỗi điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ) – không bao gồm phí tra cứu thông tin: 300,000 đồng

Trên đây là quy định của pháp luật hiện hành về phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình, các bên cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật, trình tự thủ tục thực hiện thủ tục nêu trên.

 

About Hữu Tài

Viết một bình luận

Previous

Thời hạn bảo hộ giống cây trồng

Người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Next