Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh 2022

Rate this post

Cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh là vấn đề được nhiều người quan tâm khi nhắc đến vấn đề Sở hữu trí tuệ. Bài viết sau đây, Chúng tôi sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu nội dung Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh

Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh
Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh

1. Sáng chế là gì ?

Căn cứ Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định về sáng chế như sau:

“Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.”

Sáng chế là một trong những đối tượng quyền sở hữu công nghiệp. Sáng chế được hiểu là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định.

Giải pháp kỹ thuật có thể một trong các dạng sau đây:

– Sản phẩm:

  • Sản phẩm dưới dạng vật thể, ví dụ dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện…, được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về kết cấu, sản phâmt đó do chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người, hoặc
  • Sản phẩm dưới dạng chất (gồm đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất), ví dụ vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm…, được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về dự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học, ví dụ gen, thực vật/động vật biến đổi gen…, được thể hiện bằng tập hợp các thông tin về một sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo;

– Quy trình hay phương pháp (quy trình sản xuất; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý,…) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiền hành một quá trình, một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được mục đích nhất định.

Sáng chế có những đặc điểm sau đây:

  • Sáng chế được thể hiện dưới dạng sản phẩm là vật thể
    • Dụng cụ, máy móc, linh kiện, thiết bị….là những sản phẩm dưới  dạng vật thể. Các sản phẩm này được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo, đặc trưng về kết cấu có chức năng như một phương tiện để đáp ứng nhu cầu của con người
  • Sáng chế được thể hiện dưới dạng sản phẩm là chất thể
    • Thực phẩm, dược phẩm, vật liệu, chất liệu…là những sản phẩm dưới dạng chất thể. Các sản phẩm này được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo, đặc trưng về tỉ lệ, trạng thái và sự hiện diện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người
  • Sáng chế được thể hiện dưới dạng sản phẩm là vật liệu sinh học
    • Động vật biến đổi gen, thực vật, gen…là những sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học. Các sản phẩm này có chứa các thông tin di truyền, biến đổi dưới sự tác động của con người
  • Phương pháp hay quy trình
    • Các dấu hiệu về trình tự, điều kiện, thành phần tham gia, phương tiện thực hiện…là tập hợp các thông tin đã được xác định, tiến hành qua phương pháp hay quy trình (phương pháp chuẩn đoán, quy trình công nghệ, kiểm tra, xử lý…).

2. Bí mật kinh doanh là gì 

Căn cứ Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định về bí mật kinh doanh như sau:

“Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.”

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ bao gồm

  • Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
  • Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
  • Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

  • Bí mật về nhân thân;
  • Bí mật về quản lý nhà nước;
  • Bí mật về quốc phòng, an ninh;
  • Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

3. Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh

Tiêu chí Sáng chế Bí mật kinh doanh
Phạm vi, đối tượng bảo hộ Hẹp hơn, chỉ gồm các thông tin liên quan đến kỹ thuật Rộng hơn, gồm một số thông tin như:

-Thông tin công nghệ, bí quyết kĩ thuật

-Thông tin thương mại: danh sách khách hàng, chiến lược marketing,..

-Thông tin tài chinh: doanh số,..

Căn cứ xác lập quyền Xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký của Luật SHTT hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

(Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT)

Xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó

(Điểm c Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT)

Tính bộc lộ Khi nộp đơn đến cơ quan đăng ký, người nộp đơn phải bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế và công khai trong bản mô tả và bản tóm tắt sáng chế. Việc quy định như vậy nhằm tránh trùng lặp và tạo điều kiện phát triển khoa học kĩ thuật dựa trên sang chế phụ thuộc vào sang chế cơ bản.

(Điều 102 Luật SHTT)

Có tinh bảo mật, không được bộc lộ
Điều kiện bảo hộ Luật SHTT quy định điều kiện bảo hộ sang chế cao hơn bí mật kinh doanh, gồm:

-Có tính mới (Điều 60)

-Có trình độ sáng tạo (Điều 61)

-Có khả năng áp dụng công nghiệp (Điều 62).

 

Điều kiện bảo hộ thấp hơn:

-Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

-Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

-Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Thời hạn bảo hộ Tối đa 20 năm kể từ ngày nộp đơn

(Khoản 2 Điều 93)

Luật Sở hữu trí tuệ không quy định thời hạn bảo hộ, tuy nhiên sẽ chấm dứt bảo hộ khi không còn đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh

(Điều 84)

Quyền của chủ sở hữu Chủ sở hữu độc quyền khai thác sử dụng và có quyền ngăn cấm người khác sử dụng. Trong trường hợp họ tạo ra độc lập, không biết đến sang chế của chủ sở hữu thì vẫn bị coi là hành vi xâm phạm Pháp luật sở hữu trí tuệ quy định một số trường hợp hạn chế quyền của chủ sở hữu bí mật kinh doanh tại Khoản 3 Điều 125 Luật SHTT
Cơ chế thực thi Khi có tranh chấp xảy ra, chủ sở hữu sang chế chứng minh quyền của mình bằng Bằng độc quyền sang chế.

 

Khi có tranh chấp xảy ra, chủ sở hữu bí mật kinh doanh phải cung cấp chứng cứ chứng minh quyền sở hữu của minh, chứng minh chủ thể khác tạo ra bí mật kinh doanh đó bất hợp pháp,…
Kết luận Cơ chế bảo hộ mạnh: không phải áp dụng biện pháp bảo mật nhưng điều kiện bảo hộ cao, tốn kém thời gian, thời hạn bảo hộ ngắn Cơ chế bảo hộ yếu hơn: điều kiện bảo hộ dễ tuy nhiên thời hạn bảo hộ dài, không tốn kém thời gian.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh do Luật sở hữu trí tuệ cung cấp đến cho bạn đọc. Nếu bạn đọc còn thắc mắc về nội dung Phân biệt cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp thắc mắc nhanh chóng và kịp thời.

✅ Kiến thức: ⭕ Pháp lý
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
About Đức Cảnh

Viết một bình luận