Thủ tục đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp (Cập nhật 2020)

Mỗi sản phẩm đều có những kiểu dáng khác nhau, tuy nhiên trên thực tế các kiểu dáng công nghiệp có thể bị sao chép, hoặc được thiết kế gần giống nhau. Mỗi kiểu dáng công nghiệp đều là kết quả của sự sáng tạo bằng chất xàm của chủ sở hữu nên để tránh các trường hợp bị xâm phạm về kiểu dáng công nghiệp thì chủ sở hữu cần đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp. ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ làm thủ tục đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

1. Kiểu dáng công nghiệp là gì? Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

  • Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
  • Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, hoặc bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập. 
  • Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

+ Có tính mới;

+ Có tính sáng tạo; 

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp. 

2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

  • Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
  • Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
  • Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

3. Chủ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ vào Điều 86 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành và Điều 9 Nghị định 103/2006/NĐ-CP thì chủ đơn đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp được quy định như sau: 

  • Là tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật.
  • Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
  • Người có quyền đăng ký chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
  • Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký nói trên.
  • Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký nói trên.
  • Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu – phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu – phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu – phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký nói trên.

4. Lợi ích khi đăng ký kiểu dáng công nghiệp

  • Đảm bảo được sử dụng độc quyền kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn 15 năm và có thể chuyển nhượng có thu phí cho bên thứ 3 khi không có nhu cầu phát triển sáng chế mà mình sáng tạo ra;
  • Sử dụng kiểu dáng công nghiệp nhằm đem lại lợi ích vật chất cho chủ sở hữu; 
  • Khi có hành vi xâm phạm về kiểu dáng công nghiệp, chủ sở hữu có thể áp dụng biện pháp hành chính, dân sự hoặc hình sự để xử lý.
  • Được pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp với bên thứ 3 về kiểu dáng công nghiệp, được xem là chủ sở hữu duy nhất của kiểu dáng công nghiệp mà mình đăng ký;

5. Thủ tục đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp

a. Tài liệu cần có của đơn đăng ký

  • 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đánh máy theo mẫu số 03-KDCN Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
  • 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng quy định tại điểm 33.5 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, bản kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau:

+ Tên kiểu dáng công nghiệp;

+ Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp;

+ Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất;

+ Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ;

+ Phần mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp;

+ Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

  • 04 Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. 
  • Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
  • Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí đối với trường hợp nộp đơn qua bưu điện.

c. Hình thức nộp đơn

  • Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp bản giấy trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội, Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Tp. HCM hoặc Đà Nẵng;
  • Hoặc người nộp đơn có thể nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ nếu có chứng thư số, chữ ký số, đăng ký tài khoản trên hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền Sở hữu công nghiệp.

d. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xem xét theo trình tự sau:

  • Thẩm định hình thức: 01 tháng
  • Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng, kể từ ngày công bố đơn

 e. Phí, lệ phí

Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ;

– Phí phân loại kiểu dáng công nghiệp: 100.000/01 phân loại;

– Phí thẩm định đơn: 700.000VNĐ/01 đối tượng;

– Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;

– Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/01 hình;

– Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 480.000VNĐ/01 đối tượng;

– Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên.

Lưu ý: Đơn đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp cần được phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp, trường hợp Người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại và người nộp đơn cần nộp phí phân loại theo quy định (100.000VNĐ/01 phân loại)

5. Dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp tại ACC Group

ACC Group là công ty chuyên cung cấp các thủ tục thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ, trong đó có thủ tục đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp.

Trình tự ACC Group thực hiện như sau:

  • Thu thập thông tin từ khách hàng để tiến hành tư vấn một cách chi tiết và cụ thể;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ, thông tin cơ bản để ACC có thể thực hiện các thủ tục;
  • ACC tiến hành các thủ tục khi đã nhận đủ hồ sơ khách hàng cung cấp;
  • Tư vấn cho khách hàng những điều cần lưu ý khi thực hiện thủ tục;
  • Bàn giao kết quả.

Trên đây là một số thông tin về Thủ tục đăng ký bản quyền kiểu dáng công nghiệp. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình, các bên cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật, trình tự thủ tục thực hiện thủ tục nêu trên.

About Hữu Tài

Viết một bình luận

Previous

Thủ tục đăng ký bản quyền mô hình kinh doanh, đăng ký bản quyền ý tưởng kinh doanh (Cập nhật 2020)

Cách thức đăng ký bản quyền nội dung website 2020

Next