Thủ tục đăng ký sáng chế nhãn hiệu tại Việt Nam (cập nhật 2020)

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin liên quan đến đăng ký sáng chế nhãn hiệu tại Việt Nam.

1. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ 

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

2. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận.
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

3. Phân loại nhãn hiệu

Để đơn giản về mặt quản lý và thủ tục đăng ký sáng chế nhãn hiệu độc quyền thì nhãn hiệu được chia ra làm 4 loại:

  • Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
  • Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
  • Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

4. Hồ sơ đăng ký sáng chế nhãn hiệu

Để thực hiện đăng ký sáng chế nhãn hiệu thì hồ sơ đăng ký bao gồm:

– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu của Cục Sở hữu trí tuệ ban hành.

– Mẫu nhãn hiệu đăng ký.

– Danh mục những ngành nghề sử dụng nhãn hiệu.

– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký.

– Chứng từ nộp các khoản phí, lệ phí.

– Giấy ủy quyền đăng ký ( ở trường hợp nộp đơn thông qua tổ chức đại diện ).

– Các loại giấy tờ khác có liên quan.

đăng ký nhãn hiệu

5. Thủ tục đăng ký sáng chế nhãn hiệu

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký sáng chế nhãn hiệu

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký sáng chế nhãn hiệu, chủ thể có nhu cầu đăng ký sáng chế nhãn hiệu có thể nộp đơn qua hai con đường: gửi qua bưu điện hoặc nộp đơn trực tiếp tới Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ. 

Bước 2: Thẩm định hình thức hồ sơ đăng ký sáng chế nhãn hiệu

Sau khi nộp đơn lên Cục Sở hữu trí tuệ thì  các thẩm định viên sẽ xem xét các thông tin khai trên tờ khai, xem xét phân loại nhãn hiệu, xem xét phí nộp theo loại nhãn hiệu và xem xét các tài liệu khác có trong đơn. Từ kết quả trên, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo thuộc hai trường hợp sau:

Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp thuận đơn đăng ký sáng chế của chủ thể đã nộp đơn;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

Nếu nhận được công văn thẩm định hình thức thì người nộp đơn có thời hạn 1 tháng kể từ ngày ký công văn để trả lời, nếu quá thời hạn này mà người nộp đơn không trả lời thì đơn coi như bị rút bỏ.

Bước 3: Thẩm định nội dung hồ sơ đăng ký sáng chế nhãn hiệu

Thời gian thẩm định nội dung đơn theo quy định của Cục sở hữu Trí tuệ là 9-10 tháng. Tuy nhiên, trong thực tế thời gian xử lý của giai đoạn này là từ 14-16 tháng. Trong giai đoạn này, thẩm định viên sẽ đưa ra một trong số những ý kiến sau:

+ Đơn bị từ chối vì tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác đã được cấp bằng.

+ Đơn bị từ chối một phần vì tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác đã được cấp bằng.

+ Đơn đủ điều kiện cấp bằng và yêu cầu người nộp đơn nộp phí cấp bằng.

Bước 4: Nhận văn bằng bảo hộ sáng chế nhãn hiệu

Chủ thể có nhu cầu đăng ký phải nộp phí cấp bằng và nhận văn bằng khoảng khoảng thời gian từ 2-3 tháng kể từ ngày làm thủ tục nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Và sau khi đơn nhãn hiệu được cấp bằng chủ thể sẽ có quyền độc quyền đối với việc sử dụng, cho phép người khác sử dụng, ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu của mình. 

6. Thủ tục đăng ký sáng chế nhãn hiệu tại ACC Group:

ACC Group là công ty chuyên cung cấp thủ tục đăng ký sáng chế nhãn hiệu. Trình tự ACC thực hiện như sau:

  • Thu thập thông tin từ khách hàng để tiến hành tư vấn một cách chi tiết và cụ thể;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các hồ sơ, thông tin cơ bản để ACC có thể thực hiện các thủ tục;
  • ACC tiến hành các thủ tục khi đã nhận đủ hồ sơ khách hàng cung cấp;
  • Tư vấn cho khách hàng những điều cần lưu ý khi thực hiện thủ tục;
  • Bàn giao kết quả.

Trên đây là một số thông tin về Thủ tục đăng ký sáng chế nhãn hiệu. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình, các bên cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật, trình tự thủ tục thực hiện thủ tục nêu trên.

 

About Hữu Tài

Viết một bình luận

Previous

Pháp Luật Quy Định Thời Gian Đăng Ký Sáng Chế

Quy Định Về Khả Năng Đăng Ký Sáng Chế

Next