Hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc

Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc? Bài viết dưới đây là cập nhật mới nhất về Hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mẫu hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc 2021.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM ÂM NHẠC

V/v: Sử dụng tác phẩm âm nhạc

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự  có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006  và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Căn cứ luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Căn cứ nhu cầu của bên sử dụng tác phẩm âm nhạc.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … , tại:

Chúng tôi gồm:

Bên A:

 (Bên được ủy thác quyền tác giả – gọi tắt là bên A)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Số GĐKKD: …………………………………………………………………………

Người đại diện:……………………………………………. Chức vụ:…………………………………..

và một bên là:

Bên B:

(Bên sử dụng quyền tác giả – gọi tắt là bên B)

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………………………………………………………………………………………….

Số GĐKKD: …………………………………………………………………………

Người đại diện:……………………………………………. Chức vụ:…………………………………..

Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc theo các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B sử dụng các tác phẩm âm nhạc, gồm các bản nhạc và lời của các bài hát được pháp luật bảo hộ và nằm trong kho tác phẩm của bên A (sau đây gọi tắt là “tác phẩm”) để bên B sử dụng cho………………………………………………

Điều 2: Phạm vi của Hợp đồng

  1. Bên B được phép sử dụng quyền tác giả trong lĩnh vực biểu diễn tác phẩm trước công chúng theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 20 Luật sở hữu trí tuệ (không bao gồm các quyền liên quan của người biểu diễn, của nhà sản xuất bản ghi âm…).
  2. Việc sử dụng các tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào phát sinh ngoài quy định tại Điều 1 của hợp đồng thì phải thông báo cho bên A biết và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
  3. Bên B chỉ được quyền sử dụng các tác phẩm theo nội dung cấp phép của Hợp đồng này khi đã hoàn tất thủ tục thanh toán.
  4. Bên B không được phép chuyển giao quyền tác giả này cho bất kỳ một bên thứ ba (cá nhân hoặc tổ chức) nào khác.

 Điều 3: Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng là….. tháng, kể từ ngày…. tháng…. năm…. đến hết ngày….tháng…. năm…..

Điều 4: Giá trị và phương thức thanh toán

  1. Giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế VAT (10%) căn cứ vào bảng kê khai phạm vi sử dụng của bên B là:………………………..
  2. Phương thức thanh toán:
  3. Thanh toán 1 lần trong vòng 15 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết. Trong trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ thời hạn thanh toán, bên B phải bồi thường thời hạn chậm thanh toán cho bên A, tính từ ngày bên A gửi thông báo chính thức bằng văn bản hoặc fax cho bên B yêu cầu thanh toán cho đến ngày bên B thực hiện việc thanh toán theo công thức sau:

Giá trị chậm thanh toán x số ngày chậm thanh toán x lãi suất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm xảy ra vi phạm.

  1. Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản về tài khoản của bên A theo địa chỉ

Tên tài khoản  : ……………………………………………………

Số tài khoản : ………………………………………………………

Mở tại         : ……………………………………………………………

  1. Phí chuyển tiền qua Ngân hàng (nếu có) do bên B trả.

Điều 5: Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  1. Yêu cầu bên B thực hiện thanh toán theo quy định tại Điều 4 hợp đồng này.
  2. Được quyền huỷ bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) khi bên B vi phạm các điều khoản tại hợp đồng này, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  3. Đảm bảo về tính hợp pháp về quyền sử dụng các tác phẩm cho bên B. Trong trường hợp có khiếu kiện thì bên A phải có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi cho bên B.
  4. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến việc trả tiền nhuận bút sử dụng tác phẩm âm nhạc cho các tác giả, chủ sở hữu tác phẩm được sử dụng trong hợp đồng này.

Điều 6: Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  1.     Được sử dụng các tác phẩm như nêu tại Điều 1 hợp đồng này.
  2.     Được cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả âm nhạc.
  3.     Sử dụng các tác phẩm theo đúng hình thức, phạm vi và thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
  4.     Thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định của hợp đồng.
  5.     Không được chuyển giao các tác phẩm đó cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.
  6.     Bồi thường thiệt hại từ việc vi phạm hợp đồng cho bên A (nếu có).

Điều 7: Cam kết chung

  1.     Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ thỏa thuận trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên nào có thay đổi về chủ trương hoặc xin hủy bỏ hợp đồng thì phải thông báo trước 30 ngày.
  2. Khi có thay đổi hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên phải thoả thuận và thống nhất bằng văn bản. Nếu yêu cầu phát sinh do bên nào thì bên đó phải chịu chi trả mọi chi phí phát sinh đó.
  3. Không công bố chi tiết các điều khoản của hợp đồng liên quan đến giá trị, thời gian và phương thức thanh toán tới các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tổ chức kinh doanh khác
  4. Trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên giải quyết trên tinh thần hỗ trợ và hợp tác lẫn nhau. Nếu hai bên không tự thương lượng được, một trong hai bên có thể đưa mâu thuẫn ra Toà án Dân sự – Tòa án nhân dân ……………… để giải quyết.
  5. Trong vòng 60 ngày trước khi hết hạn hợp đồng, hai bên sẽ tiến hành gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

Trên đây là quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng sử dụng quyền tác giả âm nhạc. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính bản thân mình, các bên cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật, trình tự thủ tục thực hiện thủ tục nêu trên.

About Hữu Tài

Viết một bình luận

Previous

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu

Quyền tác giả bao gồm những quyền nào?

Next