Mẫu đơn đăng ký bản quyền tác giả

Mẫu đơn đăng ký bản quyền tác giả là mẫu tờ khai được cá nhân, tổ chức lập ra để đăng ký về quyền tác giả với tác phẩm của mình. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề này.

1. Mẫu đơn đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả không phải là bắt buộc, tuy nhiên nếu cá nhân hoặc tổ chức là tác giả đã đăng ký bản quyền tác giá/ quyền liên quan với Cục bản quyền tác giả – văn học nghệ thuật sẽ mang lại rất nhiều thuận lợi khi có tranh chấp xảy ra. Đăng ký bản quyền tác giả hay còn gọi là bảo hộ bản quyền tác giả, mục đích là nhằm đảm bảo cho người sáng tạo ra tác phẩm chống lại các hành vi sử dụng trái phép tác phẩm như: ăn trộm, sao chép, lạm dụng tác phẩm đó. Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng tốt nhất chứng minh quyền sở hữu của tác giả đối với tác phẩm.

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả sử dụng mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả; Người biểu diễn, Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Tổ chức phát sóng đăng ký quyền liên quan sử dụng mẫu tờ khai đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.

+ 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 02 bản sao bản định hình đăng ký quyền liên quan. 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

+ Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;

+ Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

+ Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Các tài liệu Giấy uỷ quyền, Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.

Theo đó, có thể thấy rằng Tờ khai Đăng ký bản quyền tác giả là tài liệu bắt buộc đối với hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả. Mẫu số 01 Tờ khai đăng ký quyền tác giả ban hành theo Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có hiệu lực từ ngày 15 tháng 08 năm 2016:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả

  1. Người nộp tờ khai:

Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………

Là (1) (tác giả/tác giả đồng thời là chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả/người được ủy quyền):……………………………………………………………………………

Sinh ngày:…….tháng…….năm…………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (2) (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): …………………………………

Ngày cấp: ……………………………tại: ………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………………Email…..………………………………..

Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho (3) (tác giả/ tác giả đồng thời là chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả): ………………………………………………………………

  1. Tác phẩm đăng ký:

Tên tác phẩm: ……………………………………………………………………

Loại hình (4) (theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ): …………………………………………

Ngày hoàn thành tác phẩm: ………………………………………………………

Công bố/chưa công bố (5): ……………………………………………………………

Ngày công bố: ……………………………………………………………………

Hình thức công bố (6) (hình thức phát hành bản sao như xuất bản, ghi âm, ghi hình): ………………………………………………………………………………………………Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố………………………Nước………………………

Nội dung chính của tác phẩm (7) (nêu tóm tắt nội dung tác phẩm – nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam):……………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

  1. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:

Tên tác phẩm gốc:…………………………………………………………………

Ngôn ngữ gốc (8) (đối với tác phẩm dịch):………………………………………………

Tác giả của tác phẩm gốc:………………………………Quốc tịch:……………..

Chủ sở hữu tác phẩm gốc (9):…………………………………………………………

(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:……………………………………………………………………………………..)

  1. Tác giả (10) (khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có):

Họ và tên:…………………………Quốc tịch……………………………………

Bút danh:………………………………………………………………………… Sinh ngày:…….tháng…….năm…………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu: ………

Ngày cấp: ………………………….tại: ………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Số điện thoại………………………Email………………………………………

  1. Chủ sở hữu quyền tác giả (11) (khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu, nếu có):

Họ và tên/Tên tổ chức:…………………Quốc tịch………………………………

Sinh ngày:…….tháng…….năm…………………………………………………

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (12) (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): ……………………………………

Ngày cấp: ……………………………tại: ………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………Email………………………………………

Cơ sở phát sinh sở hữu quyền (13) (tác giả tự sáng tạo/theo hợp đồng/theo quyết định giao việc, thừa kế…):……………………………………………………………………………………….

  1. Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:

Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………

Cấp ngày………tháng..……năm………………………………………………….

Tên tác phẩm:……………………………………………………………………

Loại hình:…………………………………………………………………………

Tác giả:………………………………Quốc tịch…………………………………

Chủ sở hữu:………………………….Quốc tịch………………………………….

Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (14) (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức): ……………………………………

Lý do cấp lại, đổi Giấy chứng nhận:……………………………………………

Tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

………………, ngày…….tháng……..năm……..

                                                                          Người nộp đơn (15)

                                                                (họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)

 

2. Hướng dẫn ghi thông tin trên Mẫu đơn đăng ký bản quyền tác giả

  1. Là: ghi rõ người nộp tờ khai là tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, hoặc người thừa kế, hoặc người được uỷ quyền.
  2. Ghi rõ số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức):
  3. Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho: ghi rõ nộp hồ sơ cho tác giả/ tác giả đồng thời là chủ sở hữu/chủ sở hữu quyền tác giả.
  4. Loại hình: ghi rõ tác phẩm thuộc loại hình nào quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ.
  5. Công bố/ chưa công bố: nếu tác phẩm đã công bố thì ghi rõ ngày tháng năm công bố; nếu tác phẩm chưa công bố thì ghi “chưa công bố”.
  6.  Hình thức công bố: chi rõ hình thức phát hành bản sao tác phẩm như xuất bản, ghi âm, ghi hình..v.v.
  7. Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm: nêu tóm tắt nội dung tác phẩm – nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
  8. Ngôn ngữ gốc: chỉ áp dụng đối với tác phẩm dịch.
  9. Chủ sở hữu tác phẩm gốc: nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin.
  10.  Tác giả: khai đầy đủ các thông tin về tác giả, các đồng tác giả (Tên gọi chính thức, bút danh, bí danh (nếu có), địa chỉ, điện thoại, email v.v…).
  11.  Chủ sở hữu quyền tác giả: khai đầy đủ thông tin về chủ sở hữu, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả (Tên gọi chính thức, tên gọi tắt (nếu có), địa chỉ, điện thoại, email v.v…).
  12.  Tương tự mục (2) ghi rõ số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức):
  13.  Cơ sở phát sinh sở hữu quyền: ghi rõ là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo hoặc cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc cá nhân hoặc tổ chức giao kết hợp đồng sáng tạo với tác giả; hoặc hợp đồng chuyển giao quyền tác giả hoặc người thừa kế.
  14.  Tương tự mục (2), (12) ghi rõ số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc số đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập nếu là tổ chức).
  15.  Người nộp đơn: ghi rõ họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức.

Dịch vụ ACC gửi đến quý khách hàng Mẫu đơn đăng ký bản quyền tác giả với mong muốn cung cấp thông tin pháp lý chính xác và đáng tin cậy nhất, giúp quý khách hàng thực hiện tốt, tránh sai sót khi đăng ký quyền tác giả. Mời quý khách hàng tham khảo chi tiết bài viết nêu trên.

 

About Hữu Tài

Viết một bình luận

Previous

Cách đăng ký bản quyền bài hát trên Youtube

Thời gian đăng ký bản quyền tác giả

Next