Quét mã vạch sản phẩm để kiểm tra hàng thật giả như thế nào?

Với sự phát triển của công nghệ mã vạch hiện nay, việc mua sắm hàng hóa đã được tối ưu hóa đơn giản, hiện đại và nhanh chóng hơn rất nhiều so với trước đây. Tuy biết việc sử dụng mã vạch có nhiều lợi ích là thế nhưng thực chất nhiều người dùng vẫn chưa hiểu rõ được bản chất cũng như mục đích sử dụng mã vạch sản phẩm. Mã vạch sản phẩm sẽ đề cập đến những thông tin liên quan đến sản phẩm như nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô sản xuất, thông số sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, nơi kiểm tra,… Từ đó, người tiêu dùng có thể phân biệt được hàng thật và giả. Vậy cách thức quét mã vạch như thế nào? Dưới bài viết này, ACC sẽ giúp quý bạn đọc biết thêm thông tin về: Quét mã vạch sản phẩm để kiểm tra hàng thật giả như thế nào?

Quét mã vạch sản phẩm để kiểm tra hàng thật giả như thế nào?

1. Cơ sở pháp lý

Thông tư 10/2020/TT-BKHCN.


Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

2. Khái niệm mã vạch sản phẩm

Theo Thông tư 10/2020/TT-BKHCN mã vạch được định nghĩa như sau: “Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác;”.

Mã vạch sản phẩm bao gồm 2 phần chính:

  • Mã số hàng hóa: Dãy số thể hiện thông tin về nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm thông qua quy ước mã số cho các quốc gia trên thế giới của Tổ chức GS1. Người dùng có thể dễ dàng nhận diện mã số này.
  • Mã vạch: Tổ hợp những khoảng trắng, vạch trắng được sắp xếp đúng quy luật, thông số, chỉ có thể đọc được bằng những thiết bị hỗ trợ chuyên dụng như máy quét mã vạch,…

3. Khái niệm hàng giả

Theo Khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì hàng giả bao gồm các loại sau đây:

– Hàng giả giá trị sử dụng, công dụng:

+ Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa;

+ Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký theo quy định của pháp luật.

+ Về chất chính tạo nên hàng hóa: Hàng hóa giả có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa của các hàng hóa đạt chuẩn.

+ Thuốc giả và dược liệu giả theo quy định của Luật Dược 2016:

Trong đó thuốc giả được sản xuất không có dược chất, dược liệu; có dược chất không đúng với dược chất tiêu chuẩn; có dược chất, dược liệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký hoặc thuốc được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ.

Dược liệu giả là dược liệu không đúng loài, bộ phận hoặc nguồn gốc được cơ sở kinh doanh cố ý ghi trên nhãn hoặc ghi trong tài liệu kèm theo nhằm trục lợi hoặc dược liệu bị cố ý trộn lẫn hoặc thay thế bằng thành phần không phải là dược liệu.

+ Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất theo quy định đối với thuộc hoặc không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký.

+ Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

+ Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả bao gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác.

4. Kiểm tra mã vạch sản phẩm như thế nào?

 4.1 Kiểm tra mã số hàng hóa

Một số chủng loại mã vạch phổ biến trên thị trường là UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2 of 5, Codabar và Code 128, trong đó chuẩn mã vạch EAN (European Article Number) của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế được áp dụng cho hầu hết hàng hóa Việt Nam trên thị trường hiện nay.

Mã vạch EAN gốm gồm 13 con số chia làm 4 nhóm theo thứ tự:

Nhóm 1: 3 chữ số đầu – Mã quốc gia sản xuất hàng hóa

Nhóm 2: 6 chữ số tiếp theo – Mã số doanh nghiệp sản xuất do tổ chức GS1 Việt Nam cấp

Nhóm 3: 3 chữ số tiếp theo – Mã sản phẩm do doanh nghiệp tự cấp

Nhóm 4: Chữ số cuối cùng – Số về kiểm tra

Người dùng hoàn toàn có thể áp dụng bước đầu cách kiểm tra mã vạch thật hay giả đơn giản dưới đây:

Bước 1: Ba chữ số đầu tiên tương ứng với xuất xứ quốc gia của hàng hóa đó (quy định theo hệ thống mã vạch chuẩn).

Ví dụ như hàng hóa sản xuất tại Việt Nam sẽ có 3 chữ số đầu là 893, sản xuất tại Trung Quốc sẽ bao gồm các mã 690, 691, 692, 693, và tại Thái Lan sẽ là 885.

Bước 2: Sau khi xác định được xuất xứ quốc gia, bạn tiếp tục kiểm tra tính hợp lệ của mã vạch sản phẩm đó theo nguyên tắc sau:

Lấy tổng các con số hàng chẵn nhân 3 cộng với tổng với các chữ số hàng lẻ (trừ số thứ 13 ra, số thứ 13 là số để đối chiếu). Tiếp theo, bạn lấy kết quả cộng với số thứ 13, nếu tổng có đuôi là 0 là mã vạch hợp lệ, nếu khác 0 là không hợp lệ. Để xác minh, tiếp tục quét mã vạch sản phẩm để biết hàng thật hàng giả.

4.2 Quét mã vạch sản phẩm

Quét mã vạch sản phẩm chính là cách thức tối giản nhất để người dùng xác định được hàng thật hay hàng giả, hàng nhái. Một sản phẩm chất lượng được phép lưu thông trên thị trường phải có mã vạch được đăng kí và cấp giấy chứng nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Mã vạch sản phẩm còn giúp doanh nghiệp sản xuất và nhà nước dễ dàng quản lý sản phẩm của công ty. Để kiểm tra mã vạch sản phẩm cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tải phần mềm. Hiện nay có rất nhiều phần mềm phục vụ cho nhu cầu kiểm tra mã vạch sản phẩm như

Bước 2 : Cài đặt ứng dụng . Cho phép quyền truy cập vào Camera điện thoại.

Bước 3 : Quét mã vạch xem thông tin sản phẩm : Hình ảnh, giá, nơi bán …Để máy nhận diện chính xác nhất, mã phải rõ ràng nhất, màu sắc vừa phải, kí hiệu không biến dạng hay mất nét.

Bước 4 : Kiểm tra có thông tin sản phẩm là hàng thật. Còn không có là hàng giả.

5. Những câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mã vạch sản phẩm là gì?

Mã vạch sản phẩm là một chuỗi các đường đen và trắng được in hoặc in trực tiếp lên bao bì sản phẩm. Nó chứa thông tin về mã số sản phẩm, giúp nhận dạng và theo dõi sản phẩm trong chuỗi cung ứng.

Câu hỏi 2: Quy trình quét mã vạch sản phẩm như thế nào?

Quy trình quét mã vạch sản phẩm thường bao gồm sử dụng thiết bị quét mã vạch, như máy quét mã vạch hoặc điện thoại thông minh có tích hợp chức năng quét. Người dùng chỉ cần mở ứng dụng quét mã vạch và đưa thiết bị vào gần mã vạch trên sản phẩm để quét. Sau đó, thông tin về sản phẩm sẽ hiển thị trên thiết bị.

Câu hỏi 3: Quét mã vạch sản phẩm có lợi ích gì?

Quét mã vạch sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp. Đối với người tiêu dùng, quét mã vạch sản phẩm giúp xác định thông tin về sản phẩm như giá cả, nguồn gốc, thông tin bảo quản và hạn sử dụng. Đối với doanh nghiệp, nó giúp quản lý hàng hóa, kiểm soát tồn kho, đối chiếu dữ liệu bán hàng, và tăng tính hiệu quả trong quá trình vận hành và theo dõi sản phẩm.

Trên đây là toàn bộ thông tin về Quét mã vạch sản phẩm để kiểm tra hàng thật giả như thế nào? Qua đây, bạn đọc có thể tự quét mã vạch và xác định được hàng thật giả. ACC hi vọng với thông tin trên sẽ giúp các bạn mua được các sản phẩm chính hãng, bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.

✅ Kiến thức: ⭕ Pháp lý
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
About Bảo Châu

Viết một bình luận