Tác giả và quyền của tác giả sáng chế (Quy định 2022)

Hiện nay, đạo nhái đang là một hiện tượng tiêu cực của xã hội và rất được mọi người quan tâm.  Theo Luật Sở hữu trí tuệ ở Việt Nam, việc tác giả hay chủ sở hữu tác phẩm đăng ký quyền tác giả chính là một căn cứ pháp lý góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Vậy, pháp luật Việt Nam đã có những quy định như thế nào về quyền tác giả và quyền của tác giả sáng chế?

Quyền của tác giả sáng chế

1. Một số khái niệm cơ bản về tác giả và quyền của tác giả sáng chế

1.1 Khái niệm quyền tác giả

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (Luật sửa đổi, bổ sung 2019): “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”.

1.2 Sáng chế được hiểu như thế nào?

Sáng chế là một đối tượng của nhóm quyền sở hữu công nghiệp thuộc quyền sở hữu trí tuệ. Theo khái niệm tại Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 và 2019: “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”

2. Tác giả sáng chế là ai?

Theo Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả sáng chế là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sáng chế; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sáng chế thì họ là đồng tác giả. Tác giả sáng chế có quyền nhân thân và quyền tài sản.

3.Tác giả và quyền của tác giả sáng chế theo quy định

Theo quy định của Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 mới liên hệ giữa tác giả và quyền của tác giả sáng chế được thể hiện như sau:

-Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình.

-Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước.

4. Quyền của tác giả sáng chế được xác lập khi nào?

Theo Khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, quyền của tác giả sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Theo đó sáng chế được bảo hộ quyền tác giả sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện như: có tình mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.

5. Nội dung quyền của tác giả sáng chế

Cũng giống như quyền tác giả, quyền của tác giả sáng chế cũng bao gồm hai quyền cơ bản đó là quyền nhân thân và quyền tài sản, cụ thể được quy định như sau:

5.1 Quyền nhân thân

Quyền nhân thân trong quyền của tác giả sáng chế bao gồm các quyền sau đây:

– Được ghi tên là tác giả trong Bằng độc quyền sáng chế;

– Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế.

– Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn.

5.2 Quyền tài sản

Quyền tài sản của tác giả sáng chế là quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 135 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó, mức thù lao tối thiểu mà chủ sở hữu phải trả cho tác giả được quy định như sau:

– 10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế;

– 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Trong trường hợp sáng chế được nhiều tác giả tạo ra, mức thù lao là mức dành cho tất cả các đồng tác giả; các đồng tác giả tự thỏa thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả.

Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

6 Thời hạn đối với quyền của tác giả sáng chế

– Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế tồn tại trong suốt thời hạn bảo hộ của sáng chế.

– Khác với quyền tài sản, quyền nhân thân của tác giả sáng chế được bảo hộ vô thời hạn. Tức là dù đã hết 20 năm bảo hộ đối với sáng chế thì quyền nhân thân của tác giả sáng chế vẫn còn tồn tại.

7. Một số câu hỏi thường gặp

Chi phí đăng ký bản quyền tác giả hết bao nhiêu tiền?

Chi phí đăng ký quyền tác giả dao động từ 100.000 VNĐ đến 600.000 VNĐ.

Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả ở đâu?

Cục bản quyền tác giả hoặc các văn phòng đại diện.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bao lâu?

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.

Có thể thấy, mọi người đặc biệt là tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm rất quan tâm đến quyền được pháp luật bảo hộ về sáng chế. Như vậy, từ những thông tin đã được cung cấp ở trên, các bạn đã có thể nắm được nội dung quyền của tác giả sáng chế. Nếu có thắc mắc gì về quyền tác giả nói riêng và quyền sở hữu trí tuệ nói chung, hãy liên hệ với ACC để được nhận tư vấn trực tiếp.

✅ Kiến thức: ⭕ Pháp lý
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
About Cẩm Tiên

Viết một bình luận