Quyền tác giả trên mạng xã hội được quy định như thế nào?

Rate this post

Hiện nay, đạo nhái các tác phẩm trên mạng xã hội là một vấn đề rất được mọi người chú ý, do vậy, việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm được sáng tạo trong môi trường này là một quy định hết sức cần thiết. Vậy, pháp luật Việt Nam đã quy định như thế nào về quyền tác giả trên mạng xã hội?

Quyền tác giả trên mạng xã hội

1. Một số khái niệm

1.1 Quyền tác giả là gì?

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (Luật sửa đổi, bổ sung 2019): “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”.

1.2 Mạng xã hội là gì?

Mạng xã hội  là một nền tảng trực tuyến, là nơi mà mọi người có thể xây dựng các mối quan hệ ảo với những người có chung tính cách, sở thích, nghề nghiệp… hoặc với cả những người có mối quan hệ ngoài đời thực.

Mạng xã hội hiện nay có nhiều dạng thức và tính năng khác nhau, và có thể truy cập dễ dàng từ nhiều phương tiện, thiết bị như máy tính bảng , laptop, điện thoại di động,…

Như vậy, quyền tác giả trên mạng xã hội chính là các quyền mà tác giả, chủ sở hữu có đối với tác phẩm được bảo hộ kể cả trên hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng. Khi có hành vi xâm phạm đến quyền này thì họ sẽ được pháp luật đứng ra bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

2. Nội dung quyền tác giả trên mạng xã hội:

Đối với các tác phẩm trên mạng xã hội đã đăng ký bảo hộ quyền tác giả sẽ được Luật sở hữu trí tuệ và pháp luật liên quan bảo vệ các quyền sau đây:

2.1 Quyền nhân thân:

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

– Đặt tên cho tác phẩm;

– Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

– Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

– Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

2.2 Quyền tài sản:

Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

– Làm tác phẩm phái sinh;

– Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

– Sao chép tác phẩm;

– Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

– Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

– Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

3. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả trên mạng xã hội là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 27 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (Luật sửa đổi, bổ sung 2019), thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như sau:

– Quyền nhân thân như quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;  quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả được bảo hộ vô thời hạn.

– Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ 2005 (Luật sửa đổi, bổ sung 2019) có thời hạn bảo hộ như sau:

+ Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

+ Tác phẩm không thuộc loại hình quy định ở trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

+ Thời hạn bảo hộ của những tác phẩm kể trên sẽ chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

4. Thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc

Thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc sẽ bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tài liệu cần thiết cho việc đăng ký bản quyền tác phẩm như: Tên tác phẩm, ngày hoàn thành tác phẩm ngày công bố tác phẩm ra công chúng, hình thức công bố tác phẩm, thông tin chủ sở hữu tác phẩm.

 Bước 2: Soạn hồ sơ đăng ký bản quyền. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả đối với các tác phẩm trên mạng xã hội bao gồm tờ khai đăng ký quyền tác giả, hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả và các giấy tờ có liên quan khác được quy định theo pháp luật.

Bước 3: Nộp hồ sơ dăng ký tại cơ quan đăng ký.Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm trên mạng xã hội được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại địa chỉ của Cục Bản quyền tác giả.

Bước 4: Theo dõi hồ sơ đăng ký bản quyền tại cơ quan đăng ký. Hồ sơ sẽ được theo dõi sau khu nộp để kịp thời bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

Bước 5: Nhận giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm. Sau khi hồ sơ đăng ký được chấp nhận hợp lệ, người đăng ký tiến hành nộp lệ phí để được cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả đối với tác phẩm.

Tóm lại, việc quy định quyền tác giả đối với tác phẩm trên mạng xã hội là hết sức cần thiết trong bối cảnh khoa học-kỹ thuật của Việt Nam hiện nay. Để tìm hiểu thêm thông tin về Luật sở hữu trí tuệ, hãy liên hệ với ACC để được tư vấn trực tiếp.

✅ Kiến thức: ⭕ Pháp lý
✅ Cập nhật: ⭐ 2022
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330
About Cẩm Tiên

Viết một bình luận